Các xét nghiệm thăm dò

Các xét nghiệm ban đầu cần làm

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Không có các đặc điểm bệnh lý của bệnh cúm và có thể cần phải kiểm tra thêm chỉ khi kết quả có khả năng ảnh hưởng đến chẩn đoán và quyết định điều trị cũng như có khả năng giám sát bệnh ở cộng đồng.[76]

Kết quả

bệnh hô hấp sốt trong một đợt bùng phát bệnh cúm theo mùa đã biết

Các xét nghiệm cần cân nhắc

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Xét nghiệm xác định để chẩn đoán trong phòng thí nghiệm, nhưng phải mất 3 đến 10 ngày mới có kết quả. Phương thức này thường không được sử dụng để kiểm soát lâm sàng ban đầu vì phải mất đến 72 giờ mới báo cáo được kết quả. Phương thức này được sử dụng để xác nhận kiểm tra sàng lọc và giám sát y tế công cộng.

Nuôi cấy theo phương pháp Shell vial culture (tăng cường ly tâm), nếu có, có thể giảm thời gian nhận kết quả xuống còn 1 đến 3 ngày.[76]

Các mẫu bệnh phẩm được chấp nhận bao gồm miếng gạc mũi họng, rửa mũi, rửa phế quản, hút mũi và đờm.[89]

Kết quả

phát hiện vi-rút cúm hoặc kháng nguyên vi-rút.

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Phát hiện bệnh cúm A và B.

Các mẫu bệnh phẩm được chấp nhận bao gồm miếng gạc mũi họng, rửa mũi, rửa phế quản, hút mũi và đờm.

Các kết quả được báo cáo trong 2 đến 4 giờ.

Kết quả

phát hiện vi-rút cúm

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Phát hiện bệnh cúm A và B.

Các mẫu bệnh phẩm được chấp nhận bao gồm miếng gạc mũi họng, rửa mũi, rửa phế quản, hút mũi và đờm.

Các kết quả được báo cáo trong 2 đến 4 giờ.

Kết quả

phát hiện vi-rút cúm

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Phát hiện bệnh cúm A và B.

Đánh giá mẫu huyết thanh trong giai đoạn cấp tính (thu thập trong tuần đầu tiên khi bị bệnh) và hồi sức (lấy mẫu từ 2 đến 4 tuần sau khi lấy mẫu cấp tính).

Kết quả xét nghiệm dương tính là dấu hiệu của lây nhiễm gần đây.

Có thể mất từ 2 tuần trở lên mới có kết quả.

Kết quả

tăng gấp 4 lần chuẩn độ kháng thể từ mẫu giai đoạn cấp tính đến hồi sức

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Phát hiện bệnh cúm A và B.

Các mẫu bệnh phẩm được chấp nhận bao gồm miếng gạc mũi họng, miếng gạc họng, rửa mũi và rửa phế quản.

Các kết quả được báo cáo trong 2 giờ.

Kết quả

phát hiện vi-rút cúm

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Hiện có nhiều xét nghiệm được thiết kế để phát hiện ra một trong hai hoặc cả hai cúm A và cúm B trong vòng chưa đến 30 phút.

Có thể hữu ích trong các ca bệnh cúm tản phát mà không thể phân biệt được với các tình trạng nhiễm bệnh do các vi-rút đường hô hấp khác chỉ dựa trên cơ sở lâm sàng.[90][91][80][92]

Phát hiện lượng RNA vi-rút thấp. Nhạy hơn nuôi cấy.

Các xét nghiệm nên được thực hiện trong vòng 24 đến 48 giờ tùy thuộc đỉnh phóng thích vi-rút. Độ nhạy và độ đặc hiệu của các xét nghiệm chẩn đoán nhanh tương ứng là khoảng 70% đến 75% và 90% đến 95%.

Tương đối tốn kém để thực hiện.

CDC cung cấp một danh sách các xét nghiệm hiện có. CDC: influenza symptoms and the role of laboratory diagnostics external link opens in a new window

Kết quả

dương tính với cúm A và/hoặc cúm B, tùy theo xét nghiệm cụ thể được sử dụng

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Nên được thực hiện để loại trừ viêm phổi do vi khuẩn nguyên phát hoặc thứ phát.

Hình ảnh X quang của bệnh viêm phổi mắc phải từ cộng đồng bao gồm đông đặc thùy, thâm nhiễm kẽ, và sự tạo lỗ hổng.

Người ta thường nghĩ rằng việc đông đặc thùy gợi ý tới viêm phổi do vi khuẩn và thâm nhiễm mô kẽ là dấu hiệu viêm phổi do nấm Pneumocystis jirovecii (trước đây là P carinii) và các vi-rút. Tuy nhiên, các bác sĩ X-quang không thể phân biệt chính xác viêm phổi do vi khuẩn và không do vi khuẩn chỉ trên cơ sở hình ảnh chụp X quang.[93]

Kết quả

thông thường ở các ca bệnh không biến chứng; có thể cho thấy các thâm nhiễm phù hợp với viêm phổi trong các ca bệnh phức tạp

Việc sử dụng nội dung này phải tuân thủ tuyên bố miễn trách nhiệm của chúng tôi