Tiêu chí

Phân giai đoạn theo Tổ chức Y tế Thế giới[50]

Giai đoạn 1

  • Hội chứng chuyển đảo huyết thanh cấp tính: không có định nghĩa ca bệnh hiện tại cho bệnh do chuyển đảo huyết thanh cấp tính, mặc dù hội chứng vi-rút cấp tính ở các giai đoạn đầu của HIV đã được ghi nhận rộng rãi. Nhiễm trùng nguyên phát thường xuất hiện trong tháng đầu tiên phơi nhiễm với HIV và thường có biểu hiện sốt và hạch to. Các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng khác có thể bao gồm viêm họng, nổi ban sần, loét vùng miệng-sinh dục hoặc viêm não và màng não. Các bệnh nhiễm trùng cơ hội khác có thể xảy ra do giảm lympho bào thoáng qua. Số lượng CD4 có thể sụt giảm mạnh. Có thể đưa ra chẩn đoán bằng cách theo dõi sự xuất hiện của kháng thể kháng HIV (các xét nghiệm nhanh tuần tự hoặc xét nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết với enzyme [ELISA] hoặc bằng cách chú ý sự hiện diện của HIV bằng cách sử dụng HIV-ARN hoặc HIV-ADN và/hoặc kháng nguyên HIV p24 siêu nhạy trong trường hợp không có kháng thể kháng HIV).[2][17]

  • Hạch to toàn thân dai dẳng (hạch to không đau, ở 2 hoặc nhiều vị trí không liền kề, có kích thước >1 cm trong quá 3 tháng).

  • Không có triệu chứng, tức là không có triệu chứng nào được báo cáo mà có thể liên quan đến HIV/AIDS.

  • Tình trạng hoạt động 1 (hoạt động tối đa và không có triệu chứng).

Giai đoạn 2

  • Giảm dưới 10% cân nặng

  • Herpes zoster (bệnh zona)

  • Các biểu hiện niêm mạc nhẹ

  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên tái phát

  • Tình trạng hoạt động 2 (có triệu chứng nhưng hoạt động gần mức tối đa).

Giai đoạn 3

  • Giảm hơn 10% cân nặng

  • Tiêu chảy mạn tính trong hơn 1 tháng

  • Sốt kéo dài trong hơn 1 tháng

  • Nấm candida miệng, nhiễm nấm candida âm đạo mạn tính

  • Bạch sản miệng dạng lông

  • Nhiễm khuẩn nặng

  • Bệnh lao phổi (TB)

  • Tình trạng hoạt động 3 (thời gian nằm liệt giường dưới 50% tháng trước đó).

Giai đoạn 4

  • Bệnh lao ngoài phổi

  • Viêm phổi do nhiễm Pneumocystis jirovecii

  • Viêm màng não do cryptococcus

  • Loét do nhiễm vi-rút herpes simplex dài hơn 1 tháng

  • Nhiễm nấm candida thực quản hoặc phổi

  • Bệnh Toxoplasma

  • Bệnh nhiễm cryptosporidium

  • Bệnh do isospora

  • Cytomegalovirus

  • Hội chứng suy mòn do HIV

  • Bệnh não do HIV

  • Bướu thịt Kaposi

  • Bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển

  • Bệnh nấm lan tỏa

  • Bệnh do mycobacterium không điển hình

  • Vãng khuẩn huyết do salmonella không gây thương hàn

  • Ung thư bạch huyết

  • viêm phổi tái phát

  • Ung thư biểu mô cổ tử cung xâm lấn

  • Tình trạng hoạt động 4 (nằm liệt giường trên 50% thời gian).

Bệnh HIV tiến triển[56]

  • Số lượng tế bào CD4 <200 tế bào/mm³, hoặc biến cố giai đoạn 3 hoặc 4 lúc đến khám ở người lớn, trẻ vị thành niên và trẻ em ≥5 tuổi. Tất cả trẻ em <5 tuổi nên cần được coi là có bệnh tiến triển lúc đến khám.

  • Người lớn hoặc trẻ vị thành niên bị ốm nặng: nhịp thở ≥30 nhịp/phút, nhịp tim ≥120 nhịp/phút, không thể tự đi được mà không cần trợ giúp, hoặc thân nhiệt ≥39°C.

  • Trẻ em ốm nặng: li bì hoặc bất tỉnh, co giật, không thể uống/bú mẹ, nôn trớ liên tục, nhịp tim nhanh hoặc thở nhanh, hoặc thân nhiệt ≥39°C.

  • Bị ức chế miễn dịch nặng: số lượng tế bào CD4 <50 tế bào/mm³.

Mức độ nặng của ca bệnh theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh[49]

Lưu ý rằng số lượng tế bào lympho T CD4+ lớn hơn đáng kể so với tỷ lệ phần trăm tế bào lympho T CD4+ ở giai đoạn 1, 2 và 3 của HIV. Tỷ lệ phần trăm tế bào lympho T CD4+ chỉ được xem xét nếu số lượng tế bào bị thiếu.

Nhiễm HIV, giai đoạn 0

  • Cho thấy nhiễm HIV giai đoạn đầu, được suy ra từ kết quả xét nghiệm HIV âm tính hoặc không xác định trong vòng 180 ngày từ khi có kết quả dương tính. Tiêu chí dành cho giai đoạn 0 sẽ thay thế và độc lập với các tiêu chí được sử dụng cho các giai đoạn khác.

Nhiễm HIV, giai đoạn 1 (≥6 năm)

  • Xác nhận nhiễm HIV trong phòng thí nghiệm mà không có tình trạng bệnh lý xác định AIDS, và

    • Số lượng tế bào lympho T CD4+ ≥500 tế bào/microlit, hoặc

    • Tỷ lệ phần trăm tế bào lympho T CD4+ trên tổng tế bào lympho ≥26%.

Nhiễm HIV, giai đoạn 2 (≥6 năm)

  • Xác nhận nhiễm HIV trong phòng thí nghiệm mà không có tình trạng bệnh lý xác định AIDS, và

    • Số lượng tế bào lympho T CD4+ từ 200 đến 499 tế bào/microlit, hoặc

    • Tỷ lệ phần trăm tế bào lympho T CD4+ trên tổng tế bào lympho từ 14% đến 25%.

Nhiễm HIV, giai đoạn 3 (AIDS; ≥6 năm)

  • Xác nhận nhiễm HIV trong phòng xét nghiệm, và

    • Số lượng tế bào lympho T CD4+ <200 tế bào/microlit, hoặc

    • Tỷ lệ phần trăm tế bào lympho T CD4+ trên tổng số tế bào lympho <14% hoặc

    • Ghi nhận tình trạng bệnh lý xác định AIDS.

    Ghi nhận tình trạng bệnh lý xác định AIDS sẽ thay thế số lượng tế bào lympho T CD4+ >200 tế bào/microlit và tỷ lệ phần trăm tế bào lympho T CD4+ trên tổng số tế bào lympho >14%.

Nhiễm HIV, không biết giai đoạn

  • Xác nhận nhiễm HIV trong phòng xét nghiệm, và

    • Không có thông tin về số lượng hay tỷ lệ phần trăm tế bào lympho T CD4+, và

    • Không có thông tin về sự hiện diện của tình trạng bệnh lý xác định AIDS.

Các bệnh cơ hội xác định giai đoạn 3 trong nhiễm HIV

  • Nhiễm khuẩn, bội nhiễm hoặc tái phát (chỉ ở trẻ em dưới 6 tuổi)

  • Nhiễm nấm candida phế quản, khí quản hoặc phổi

  • Nhiễm nấm candida thực quản

  • Ung thư cổ tử cung, xâm lấn (chỉ ở người lớn, trẻ vị thành niên và trẻ ≥6 tuổi)

  • Nhiễm nấm coccidioides, lan tỏa hoặc ngoài phổi

  • Nhiễm cryptococcus, ngoài phổi

  • Bệnh nhiễm cryptosporidium, bệnh đường ruột mạn tính (trong thời gian >1 tháng)

  • Bệnh Cytomegalovirus (trừ gan, lách hoặc hạch), khởi phát lúc >1 tháng tuổi

  • Viêm võng mạc do Cytomegalovirus (mất thị lực)

  • Bệnh não, liên quan đến HIV

  • Herpes simplex: loét mạn tính (trong thời gian >1 tháng) hoặc viêm phế quản, viêm phổi hay viêm thực quản (khởi phát lúc >1 tháng tuổi)

  • Bệnh nhiễm do hít phải bào tử nấm histoplasma capsulatum, lan tỏa hoặc ngoài phổi

  • Bệnh do isospora, bệnh đường ruột mạn tính (trong thời gian >1 tháng)

  • Bướu thịt Kaposi

  • U lympho, Burkitt (hoặc thuật ngữ tương đương)

  • U lympho, nguyên tương bào (hoặc thuật ngữ tương đương)

  • U lympho não, nguyên phát

  • Vi khuẩn Mycobacterium avium complex hoặc vi khuẩn Mycobacterium kansasii, lan tỏa hoặc ngoài phổi

  • Trực khuẩn lao ở bất kì vị trí nào, phổi (chỉ ở người lớn, trẻ vị thành niên, và trẻ em ≥6 tuổi), lan tỏa, hoặc ngoài phổi

  • Vi khuẩn Mycobacterium, các loài khác hoặc các loại chưa xác định, lan tỏa hoặc ngoài phổi

  • Viêm phổi do nhiễm Pneumocystis jirovecii

  • Viêm phổi, tái phát (chỉ ở người lớn, trẻ vị thành niên và trẻ ≥6 tuổi)

  • Bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển

  • Nhiễm khuẩn huyết do salmonella, tái phát

  • Bệnh Toxoplasma não, khởi phát lúc >1 tháng tuổi

  • Hội chứng suy mòn do HIV.

Hồ sơ tiến triển bệnh

Người bệnh tiến triển nhanh: một tỷ lệ nhỏ các cá nhân tiến triển AIDS trong vòng 1 đến 2 năm. Điều này liên quan tới các mức tái tạo vi-rút cao và sự suy giảm mạnh mẽ số lượng CD4.

Biện pháp kiểm soát lâu dài: một tỷ lệ nhỏ người có thể kiểm soát tải lượng vi-rút HIV mà không cần sự trợ giúp của liệu pháp điều trị kháng retrovirus. Nhiều người có tải lượng vi-rút thấp đến không thể phát hiện được và số lượng CD4 được bảo tồn tốt trong nhiều năm. Điều này dường như một phần là nhờ sức đề kháng mạnh mẽ đối với HIV.

Việc sử dụng nội dung này phải tuân thủ tuyên bố miễn trách nhiệm của chúng tôi