Các xét nghiệm thăm dò

Các xét nghiệm ban đầu cần làm

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được phân loại dựa trên FEV1 của bệnh nhân và tỷ lệ phần trăm FEV1 được dự đoán. Trong trường hợp khó có thể đo FVC, có thể sử dụng FEV6 (thể tích khí thở ra gắng sức trong 6 giây).[21]

Kết quả

Tỷ lệ FEV1/FVC là <0,70; hoàn toàn không có khả năng phục hồi vừa là yêu cầu vừa là kết quả điển hình nhất

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Được kiểm tra như là một phần của các dấu hiệu sinh tồn khi có biểu hiện cấp tính. Thiết bị sẽ chọn sóng mạch tốt. Ở bệnh nhân mắc bệnh mạn tính, bão hoà oxy 88% đến 90% có thể chấp nhận được.

Nếu <92%, cần kiểm tra khí máu động mạch hoặc mao mạch.[1]

Kết quả

Bão hòa oxy thấp

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Được kiểm tra ở bệnh nhân không khỏe cấp tính, nhất là nếu họ có chỉ số đo bão hòa oxy qua da bất thường. Cũng được thực hiện ở những bệnh nhân ổn định với FEV1 <35% giá trị dự đoán hoặc có các dấu hiệu lâm sàng cho thấy suy hô hấp, hoặc nếu bão hoà oxy động mạch ngoại vi là <92%.

Tăng cacbon dioxyt huyết, giảm oxy máu, và nhiễm toan hô hấp là những dấu hiệu cho thấy suy hô hấp và có thể cần đặt nội khí quản.

Kết quả

PaCO₂ >50 mmHg và/hoặc PaO₂ <60 mmHg cho thấy suy hô hấp

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Hiếm khi được chẩn đoán, nhưng giúp loại trừ các bệnh lý khác.

Có thể nhìn thấy tỷ lệ trước sau tăng, cơ hoành phẳng, khoảng gian sườn tăng, và phổi tăng sáng. com.bmj.content.model.Caption@497c82aa[Figure caption and citation for the preceding image starts]: Chụp x quang ngực ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (chụp trước-sau): phổi tăng ứ khí, cơ hoành phẳng, khoảng gian sườn tăngTừ nhưungx thu thập của Manoochehr Abadian Sharifabad, MD [Citation ends].com.bmj.content.model.Caption@6b1bcbfd[Figure caption and citation for the preceding image starts]: Chụp x quang ngực ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (chụp bên): phổi tăng ứ khí, cơ hoành phẳng, đường kính trước- sau tăng (ngực hình thùng) khi nhìn từ bênTừ nhưungx thu thập của Manoochehr Abadian Sharifabad, MD [Citation ends].

Cũng có thể cho thấy các biến chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính như viêm phổi và tràn khí màng phổi.

Kết quả

căng phổi quá mức

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Xét nghiệm này có thể được cân nhắc để đánh giá mức độ nghiêm trọng của đợt bùng phát và có thể cho thấy bệnh tăng hồng cầu (thể tích khối hồng cầu >55%), chứng thiếu máu, và tăng bạch cầu.[1]

Kết quả

Thể tích khối hồng cầu tăng, số lượng bạch cầu có thể tăng

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tương tự như các yếu tố nguy cơ của bệnh tim do thiếu máu cục bộ, do đó thường xảy ra tình trạng mắc nhiều bệnh đồng thời.

Kết quả

dấu hiệu của phì đại thất phải, chứng loạn nhịp, chứng thiếu máu cục bộ

Các xét nghiệm cần cân nhắc

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Ở ca bệnh trở nặng cấp tính, nên cho dùng kháng sinh theo kinh nghiệm nếu bệnh nhân có ba triệu chứng chính như sau: tăng khó thở, tăng lượng đờm và đờm có mủ; hoặc nếu bệnh nhân có hai trong số các triệu chứng này, nếu tăng mủ trong đờm là một trong hai triệu chứng đó; hoặc nếu bệnh nhân cần thở máy. Ở bệnh nhân thường bị các đợt cấp tính, hạn chế thông khí nặng và/hoặc trong các đợt cấp tính cần thở máy, cần gửi mẫu đờm đi nuôi cấy.[1]

Kết quả

nhiễm vi sinh vật

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Có thể giúp giải quyết các trường hợp chẩn đoán không chắc chắn và đánh giá trước phẫu thuật.[1] Yêu cầu cơ sở xét nghiệm chuyên môn

Khả năng khuếch tán carbon monoxide (DLCO) của phổi giảm ủng hộ cho chứng khí thũng so với viêm phế quản mạn tính.

Kết quả

kiểu tắc nghẽn, DLCO giảm

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Giúp nhìn rõ hơn loại và sự phân bổ thương tổn mô phổi và sự hình thành túi khí hơn CXR.com.bmj.content.model.Caption@1f1e54fa[Figure caption and citation for the preceding image starts]: Chụp CT ngực ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: phổi tăng ứ khí, thay đổi khí thũng, đường kính trước- sau tăng (ngực hình thùng)Từ nhưungx thu thập của Manoochehr Abadian Sharifabad, MD [Citation ends].

Trái với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính liên quan đến hút thuốc, việc thiếu alpha-1 antitrypsin chủ yếu ảnh hưởng đến các vùng .

Giúp loại trừ bệnh phổi tiềm ẩn khác và để đánh giá trước phẫu thuật.

Kết quả

căng phổi quá mức

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Nồng độ thấp ở bệnh nhân thiếu alpha-1 antitrypsin. Tiến hành xét nghiệm nếu có nghi ngờ thiếu alpha-1 antitrypsin, như tiền sử gia đình dương tính và các ca COPD không điển hình (bệnh nhân trẻ tuổi và không hút thuốc). Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo tất cả bệnh nhân được chẩn đoán mắc COPD nên được sàng lọc một lần, đặc biệt ở những vùng có tỷ lệ lưu hành bệnh thiếu alpha-1 antitrypsin cao.[22]

Kết quả

sẽ bình thường ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Có thể có giá trị ở những bệnh nhân có mức độ khó thở không cân xứng so với đo phế dunghức năng hô .[24] Có thể thực hiện trên thảm chạy cơ lực kế hoặc xe đạp cơ lực kế, hoặc bằng một thử nghiệm đi bộ tính giờ đơn giản (ví dụ: 6 phút hoặc trong thời gian <6 phút).[25] Thử nghiệm khi tập luyện cũng được sử dụng khi chọn các bệnh nhân để phục hồi chức năng

Kết quả

hiệu quả tập luyện kém hoặc giảm oxy huyết do gắng sức gợi ý cho bệnh tiến triển

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Ngưng thở lúc ngủ do tắc nghẽn, thường thấy ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, liên quan tới tăng nguy cơ tử vong và nhập viện ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.[23]

Kết quả

chỉ số ngưng thở-giảm thở tăng và/hoặc giảm oxy huyết vào ban đêm

Xét nghiệm
Kết quả
Xét nghiệm

Chức năng cơ hô hấp có thể được xét nghiệm nếu tình trạng khó thở hoặc tăng cacbon dioxyt huyết tăng không cân xứng đối với FEV1, cũng như ở những bệnh nhân có chế độ dinh dưỡng kém và những người có bệnh cơ do corticosteroid.[26]

Kết quả

áp suất hít vào tối đa giảm

Việc sử dụng nội dung này phải tuân thủ tuyên bố miễn trách nhiệm của chúng tôi