Lần duyệt xét mới nhất: Tháng Bảy 2020
Cập nhật lần cuối: Tháng Chín  2018
30 May 2018

Các cơ quan quản lý thuốc của Hoa Kỳ và EU cảnh báo khả năng tăng nguy cơ bị các khuyết tật ống thần kinh ở trẻ sơ sinh do người mẹ sử dụng thuốc dolutegravir sinh ra

Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) và Cơ quan Dược phẩm Châu Âu (EMA) đều đã đưa ra cảnh báo sau khi có kết quả sơ bộ từ một nghiên cứu đang tiến hành báo cáo tăng nguy cơ bị các khuyết tật ống thần kinh nghiêm trọng ở những phụ nữ mang thai trong quá trình điều trị bằng thuốc dolutegravir. Nguy cơ này có vẻ cao nhất ở những phụ nữ dùng thuốc tại thời điểm thụ thai hoặc ba tháng đầu thai kỳ.

Khuyến cáo phụ nữ trong độ tuổi sinh nở nhiễm HIV hiện đang dùng dolutegravir cần được tư vấn về nguy cơ tiềm ẩn mới này. Phụ nữ mang thai hiện đang sử dụng dolutegravir không nên ngưng điều trị, nhưng nên thảo luận về các nguy cơ tiềm ẩn với bác sĩ của mình.

Những phụ nữ trong độ tuổi sinh nở có HIV đang cố gắng mang thai nên thảo luận với bác sĩ của mình về các phác đồ điều trị kháng retrovirus thay thế. Những phụ nữ trong độ tuổi sinh nở nhiễm HIV không có kế hoạch mang thai có thể theo các phác đồ dựa trên dolutegravir nếu kết quả thử thai của họ trước khi bắt đầu điều trị âm tính và họ luôn sử dụng một biện pháp tránh thai tin cậy trong quá trình điều trị.

Cả FDA và EMA đều cho biết họ sẽ tiếp tục giám sát các kết quả từ các nghiên cứu đang tiến hành và sẽ đưa ra tư vấn tiếp khi có thêm dữ liệu.

Xem Quản lý/Điều trị: lược đồ ra quyết định điều trị

Xem Quản lý/Điều trị: cách tiếp cận

Nguồn cập nhật gốcexternal link opens in a new window

Tóm tắt

Định nghĩa

Tiền sử và khám

Các yếu tố chẩn đoán chính

  • có các yếu tố nguy cơ
  • sốt và đổ mồ hôi đêm
  • Sút cân
  • phát ban trên da và sẹo sau viêm
  • loét miệng, viêm khóe môi, bệnh nấm Candida miệng hoặc bạch sản miệng dạng lông
  • Tiêu chảy
  • Hội chứng suy mòn
  • thay đổi trạng thái tinh thần hoặc chức năng tâm thần kinh
  • các lần nhập viện gần đây
  • Bệnh lao (TB)
  • bệnh đồng mắc
  • quan hệ tình dục
  • hạch to toàn thân
  • Bướu thịt Kaposi
  • STD sinh dục
  • nhiễm nấm candida âm đạo mạn tính
  • Bệnh zona
  • đau đầu
  • bệnh nha chu
  • tổn thương võng mạc khi soi đáy mắt
  • khó thở (SOB) khi gắng sức, xanh tím khi gắng sức, ho khan, ngực câm khi nghe

Các yếu tố chẩn đoán khác

  • sử dụng chất gây nghiện ở hiện tại và trong quá khứ
  • Bệnh lý thần kinh ngoại biên
  • vi-rút herpes simplex tái phát
  • Chứng gan to hoặc lách to
  • các dấu hiệu màng não (viêm màng não do vi khuẩn hoặc vi-rút)

Các yếu tố nguy cơ

  • dùng chung kim tiêm khi tiêm chích ma túy
  • giao hợp qua đường hậu môn không được bảo vệ ở người nhận
  • giao hợp qua dương vật - âm đạo mà người nhận không được bảo vệ
  • vết thương do kim đâm qua da
  • tải lượng vi-rút cao ở người mẹ (truyền từ mẹ sang con)
  • sử dụng thuốc tiêm tránh thai chỉ có progestin
  • nhiễm vi-rút herpes simplex tuýp 2 (HSV-2)

Các xét nghiệm chẩn đoán

Các xét nghiệm bậc 1 cần làm

  • xét nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết enzym (ELISA) HIV huyết thanh
  • xét nghiệm nhanh HIV trong huyết thanh
  • xét nghiệm HIV không xâm lấn
  • Western blot trong huyết thanh
  • kháng nguyên p24 trong huyết thanh
  • phản ứng chuỗi polymerase (PCR ) ADN HIV trong huyết thanh
  • số lượng tế bào CD4
  • tải lượng vi-rút trong huyết thanh (HIV RNA)
  • thử thai
  • xét nghiệm viêm gan B qua huyết thanh
  • xét nghiệm viêm gan C trong huyết thanh
  • xét nghiệm huyết thanh bệnh hoa liễu tại phòng xét nghiệm
  • Xét nghiệm ngưng kết hồng cầu tìm xoắn khuẩn giang mai
  • xét nghiệm nhanh reagin trong huyết tương
  • xét nghiệm lao qua da
  • Công thức máu
  • điện giải đồ
  • Creatinine huyết thanh
  • Tổng phân tích nước tiểu
Thêm các xét nghiệm bậc 1 cần làm

Các xét nghiệm cần cân nhắc

  • CXR
  • Xét nghiệm chức năng gan (LFT)
  • xét nghiệm tổng kê về lipid
  • glucose huyết tương
  • xét nghiệm huyết thanh (IgG) viêm gan A
  • xét nghiệm huyết thanh (IgG) tìm toxoplasma
  • xét nghiệm bệnh lậu và nấm chlamydia
  • xét nghiệm kháng nguyên bạch cầu ở người-B*5701
Thêm các xét nghiệm cần cân nhắc

Lưu đồ điều trị

Người đóng góp

Các tác giảXEM TẤT CẢ

Assistant Professor of Medicine

Infectious Diseases

Northwestern Memorial Hospital

Chicago

IL

Tiết lộ thông tin

CJA has been a member of an advisory board on HIV, aging and telomeres for Viiv, and has done consultant work as a member of DSMBs for ABIVAX, Atea, and Biotron. He has also received a grant for Investigator Sponsored Research from Gilead.

Dr Chad J Achenbach would like to gratefully acknowledge Dr Richard Rothman, Dr Michael Ehmann, Dr Linda-Gail Bekker, Dr Catherine Orrell, and Dr Lisa Capaldini, the previous contributors to this topic. ME, LGB, and CO declare that they have no competing interests. RR attended a symposium/conference hosted by a funding agency, Gilead HIV FOCUS program, from which he receives research funds. RR pays staff for an implementation/research program grant from Gilead HIV FOCUS for development of HIV testing programs in Emergency Departments. LC is on the speakers' bureau for the following pharmaceutical companies: GlaxoSmithKline, BMS, Merck, Gilead, Roche, Pfizer, Solvay, Lilly, Serrano, and Tibotec.

Người bình duyệtXEM TẤT CẢ

Clinical Assistant Professor

University of British Columbia

Vancouver

Canada

Tiết lộ thông tin

MH is a member of an advisory board and/or speakers' bureau for Gilead Sciences Canada Inc, Merck Canada Inc, and ViiV Healthcare.

Assistant Professor of Medicine

Harvard Medical School

Director of Research

Global Health Delivery Project

Harvard School of Public Health

Boston

MA

Tiết lộ thông tin

WR declares that he has no competing interests.

Infectious Disease Physician

Oxford University Clinical Research Unit

Hospital for Tropical Diseases

Ho Chi Minh City

Vietnam

Tiết lộ thông tin

JD declares that he has no competing interests.

Việc sử dụng nội dung này phải tuân thủ tuyên bố miễn trách nhiệm của chúng tôi